Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6971:2001 về nước rửa tổng hợp dùng cho nhà bếp

20

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6971:2001

NƯỚC TỔNG HỢP DÙNG CHO NHÀ BẾP

Synthetic detergent for kitchen

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước rửa tổng hợp dùng để rửa rau, quả và đồ dùng cho ăn uống trong nhà bếp, sử dụng chất hoạt động bề mặt dễ bị phân huỷ sinh học và một số phụ gia khác đang được bộ Y Tế cho phép sử dụng trong thưc phẩm.

2 Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 1056 – 86 Thuốc thử. Phương pháp chuẩn bị các thuốc thử dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích trắc quang và phân tích đục khuyếch tán.

TCVN 3778 – 82 Thuốc thử. Phương pháp xác định asen.

TCVN 4851 – 89 ( ISO 3696 – 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 5454 – 1999 (ISO 607 – 1980) Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa – Phương pháp phân chia mẫu.

TCVN 5456 – 91 Chất tẩy rửa tổng hợp. Phương pháp xác định chỉ số nồng độ ion hidro (độ pH). TCVN 5491 – 91 (ISO 8212 – 1986) Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa. Lấy mẫu trong sản xuất.

TCVN 6969 : 2001 Phương pháp thử độ phân huỷ sinh học của chất tẩy rửa tổng hợp.

3 Yêu cầu kỹ thuật

3.1 Nước rửa dùng cho nhà bếp phải phù hợp với các quy định trong bảng 1 và bảng 2.

Bảng 1 – Các chỉ tiêu ngoại quan

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Trạng thái

2. Mầu

3. Mùi

Lỏng sánh, đồng nhất, không phân lớp và kết tủa ở nhiệt độ nhỏ hơn 20⁰C

Đồng nhất và theo mẫu đăng ký

Không mùi hoặc có mùi dễ chịu

 

Bảng 2 – Các chỉ chất lượng

Tên chỉ tiêu

Mức chất lượng

1. Hàm lượng chất hoạt động bề mặt , tính bằng phần trăm khối lượng, không nhỏ hơn

2. pH của dung dịch sản phẩm

3. Hàm lượng metanol, tính bằng mg/kg không lớn hơn

4. Hàm lượng asen, tính bằng mg/kg, không lớn hơn

5. Hàm lượng kim loại nặng, tính theo chì, tính bằng mg/kg, không lớn hơn

6. Chất làm sáng huỳnh quang

7. Độ phân huỷ sinh học, tính bằng phần trăm khối lượng, không nhỏ hơn

4 Phương pháp thử

4.1 Quy định chung

Hoá chất dùng để phân tích là loại TKPT hoặc TKHH

Nước cất sử dụng theo TCVN 4851 – 89 (ISO 3696 – 1987).

Cân phân tích có độ chính xác tối thiểu 0,001 g .

4.2 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 5454 – 1999 và TCVN 5491 – 1991 với lượng mẫu trung bình tối thiểu là 1000 g.

Mẫu thí nghiệm được cho vào bình sạch, khô, có nút kín, ngoài bình có ghi nhãn:

– tên chất tẩy rửa;

– tên nơi sản xuất;

– ngày sản xuất ;

– ngày và nơi lấy mẫu;

– ký hiệu tiêu chuẩn.

4.3 Đánh giá ngoại quan sản phẩm

Lấy khoảng 200 ml mẫu vào cốc thuỷ tinh dung tich 500 ml. Dùng mắt để quan sát mẫu, cần tiến hành ở nơi có đủ ánh sáng, tránh ánh sáng trực tiếp , không có mầu sắc khác ở gần và không có mùi lạ. Quan sát các đặc tính sau:

– trạng thái: mô tả trạng thái quan sát được, đặc biệt lưu ý về tính đồng nhất của sản phẩm;

– màu sắc: mô tả mầu sắc quan sát được;

– mùi: mô tả mùi cảm nhận được.

Thử mẫu ở nhiệt độ nhỏ hơn 20 ⁰C : Lấy khoảng 200 g mẫu vào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml và đặt trong bình ổn nhiệt ở nhiệt độ 20 ⁰C. Sau 10 phút mẫu đạt ở nhiệt độ này, lấy ra quan sát.

Đánh giá mẫu thử theo các yêu cầu qui định ở điều 3.1 bảng 1.

4.4 Xác định hàm lượng chất hoạt động bề mặt

4.4.1 Nguyên tắc

Các chất hoạt động bề mặt được tách khỏi nước rửa dùng cho nhà bếp bằng etanol và được tính sau khi trừ đi những thành phần khác cũng tan trong etanol như clorua, glyxerin.

Chuẩn độ muối clorua (quy ra NaCl) bằng bạc nitrat với chỉ thị mầu kali cromat.Dựa vào phản ứng oxy hoá khử của glyxerin với kali periodat trong môi trường axit, lượng periodat dư tác dụng với kali iodua giải phóng iot. Định lượng iot mới sinh bằng natri thiosunfat và tính ra hàm lượng glyxerin.

4.4.2 Hoá chất và thuốc thử

– etanol 99%;

– bạc nitrat, dung dịch 0,1N;

– kali cromat, dung dịch 10 %;

– axit nitric, dung dịch 1 : 4;

– methyl đỏ, dung dịch 0,1% pha trong etanol;

– axit clohidric, d = 1,19 và dung dịch 1 + 1;

– natri thiosunfat, dung dịch 0,1 N;

– kali periodat, dung dịch 0,1 N;

– kali iodua, dung dịch 10 %;

– hồ tinh bột, dung dịch 1 %.

4.4.3 Thiết bị và dụng cụ

– tủ sấy duy trì ở nhiệt độ 105 ⁰C;

– bếp cách thuỷ;

– bình tam giác, dung tích 100 ml;

– bình tam giác có nút nhám, dung tích 250 ml;

– cốc thuỷ tinh, dung tích 250 ml;

– buret 25 ml.

4.4.4 Cách tiến hành

4.4.4.1 Xác định tổng hàm lượng chất tan trong etanol

Cân khoảng 5 g mẫu (chính xác đến 0,001 g) vào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml, thêm vào đó 40 ml etanol. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ, đun nóng trên bếp cách thuỷ và khuấy cho mẫu phân tán hoàn toàn. Lọc mẫu qua giấy lọc vào bình tam giác dung tích 100 ml đã được sấy khô và cân trước đến khối lượng không đổi m0 (chính xác đến 0,001 g).

Tiếp tục quá trình hoà tan trên hai lần nữa, mỗi lần với 20 ml etanol. Thu gộp tất cả dung dịch lọc vào bình tam giác trên, và cô nhẹ bình này trên bếp cách thuỷ cho đến khi chỉ còn lại cặn. Sấy bình tam giác này ở nhiệt độ 105 ⁰C trong một giờ. Để nguội bình trong bình hút ẩm, sau 30 phút đem cân là giá trị m1 (chính xác đến 0,001 g).

Lặp lại giá trị sấy này đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không lớn 0,001 g.

4.4.4.2 Xác định hàm lượng muối clorua tan trong etanol

Hoà tan phần cặn sau khi xác định chất tan trong etanol ở (4.4.4.1) trong 20 ml nước cất và thêm hai giọt methyl đỏ. Nếu dung dịch có mầu vàng thì trung hoà bằng axit nitric 1 + 4 đến mầu hồng. Thêm 2,5 ml dung dịch kali cromat 10 %. Chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat 0,1 N đến khi xuất hiện mầu đỏ gạch, thể tích chuẩn độ là V1. Đồng thời tiến hành thí nghiệm mẫu trắng với đầy đủ các thuốc thử nhưng không có mẫu, thể tích chuẩn độ là V2.

4.4.4.3 Xác định hàm lượng glyxerin tan trong etanol

Hoà tan phần cặn chất tan trong etanol ở (4.4.4.1) trong khoảng 25 ml nước và 5 ml dung dịch HCl (1 + 1), chuyển dung dịch vào bình tam giác có nút nhám dung tích 250 ml, thêm chính xác 25 ml dung dịch kali periodat,đậy nút, lắc đều mẫu, để yên 15 phút. Lấy mẫu ra, cho thêm 20 ml dung dịch axit clohidric (1 + 1) và 20 ml dung dịch kali iodua. Đậy nút, lắc tròn, để yên trong bóng tối 5 phút. Sau đó chuẩn độ dung dịch bằng natri thiosunfat đến mầu vàng nhạt, thêm vào đó 1 ml dung dịch hồ tinh bột và tiếp tục chuẩn độ đến khi mất mầu xanh của dung dịch, thể tích chuẩn độ này là V4. Đồng thời tiến hành thí nghiệm mẫu trắng, thể tích chuẩn độ là V3.

4.4.5 Tính kết quả

4.4.5.1 Tổng hàm lượng chất tan trong etanol

Tổng hàm lượng chất tan trong etanol (X1), tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:

X1 =

trong đó

m0 – khối lượng bình, tính bằng gam;

m1 – khối lượng của cặn và bình, tính bằng gam;

m – khối lượng mẫu thử, tính bằng gam.

4.4.5.2 Hàm lượng muối clorua tan trong etanol

Hàm lượng muối clorua tan trong etanol (X2), quy ra NaCl, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:

trong đó

V1 – thể tích bạc nitrat 0,1 N dùng để chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililít;

V2 – thể tích bạc nitrat 0,1 N dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililít;

m – khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;

0,0058 – lượng gam natri clorua tương ứng với 1 ml bạc nitrat 0,1 N.

4.4.5.3 Hàm lượng glyxerin tan trong etanol

Hàm lượng glyxerin tan trong etanol X3, tính bằng phần trăm khối lượng (%), theo công thức sau:

trong đó

V4 – thể tích natri thiosunfat 0,1 N dùng để chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililít;

V3 – thể tích natri thiosunfat 0,1 N dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililít;

m – khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;

0,0023 – lượng gam glyxerin tương ứng 1 ml natri thiosunfat 0,1 N.

4.4.5.4 Tổng hàm lượng chất hoạt động bề mặt tan trong etanol (X), tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:

X = X1 – (X2 + X3)

trong đó

X1 – tổng hàm lượng chất tan trong etanol, tính bằng %;

X2 – hàm lượng muối natri clorua tan trong etanol, tính bằng %;

X3 – hàm lượng glyxerin tan trong etanol, tính bằng %.

4.4.6 Độ chính xác của phương pháp

4.4.6.1 Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả xác định song song tiến hành trên cùng một mẫu thử hoặc được thực hiện liên tiếp, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng loại thiết bị không được vượt quá 0,3 % chất hoạt động bề mặt.

4.4.6.2 Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thu được trên cùng một mẫu thử ở hai phòng thí nghiệm không được vượt quá 0,5 % chất hoạt động bề mặt .

4.5 Xác định hàm lượng asen và kim loại nặng

4.5.1 Chuẩn bị dung dịch thử

Cân khoảng 10 g mẫu (chính xác đến 0,01 g) vào bình tam giác chịu nhiệt dung tích 250 ml. Thêm 10 ml axit sunfuric đặc và đun nhẹ trên bếp điện, sau đó tăng dần nhiệt độ để mẫu cháy thành dung dịch sánh mầu nâu đen. Để nguội dung dịch và thêm dần từng giọt khoảng 5 ml axit nitric đặc và tiếp tục đun sôi nhẹ đến khi dung dịch trở thành trong suốt. Để nguội dung dịch và tráng thành bình bằng khoảng 20 ml nước cất, thêm 5 ml dung dịch axit axetic, đun sôi lại dung dịch một lần nữa. Dung dịch trong bình trong suốt, không mầu là đạt. Để nguội chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước đến vạch mức và lắc kỹ. Dung dịch này dùng để xác định asen và kim loại nặng.

4.5.2 Xác định hàm lượng kim loại nặng, tính theo chì

4.5.2.1 Nguyên tắc

Các ion kim loại nặng tạo với dung dịch natri sunfua kết tủa mầu đen hay nâu trong môi trường axit axetic pH = 3,5 – 4. So sánh mầu của dung dịch mẫu với mầu của dung dịch tiêu chuẩn chì.

4.5.2.2 Hoá chất và thuốc thử

– axit sunfuric, d = 1,84;

– axit nitric, d = 14,3

– axit axetic, dung dịch 30 % và (1 + 15);

– natri sunfua, dung dịch 2 %;

– amoniac, dung dịch 25 % và (1 + 2);

– dung dịch chì tiêu chuẩn A, 1 mg/ml, chuẩn bị theo TCVN1056-86;

– dung dịch chì tiêu chuẩn B, 0,010 mg/ml, lấy 10 ml dung dịch A cho vào bình định mức 1000 ml, định mức tới vạch bằng nước và

Nguồn: vanbanphapluat.co